Trong hoạt động kinh doanh, chiết khấu thương mại không chỉ là công cụ kích cầu mà còn là một phần quan trọng trong hạch toán kế toán doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít đơn vị vẫn nhầm lẫn giữa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán, dẫn đến sai lệch khi lập hóa đơn, ghi nhận doanh thu. Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ bản chất, cách hạch toán chiết khấu thương mại theo đúng quy định của Thông tư 200, Thông tư 133, đảm bảo tuân thủ pháp lý, tối ưu quản trị tài chính.

1. Khái niệm, phân loại chiết khấu thương mại (CKTM)

Khái niệm chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản giảm trừ mà bên bán áp dụng cho khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm hoặc dịch vụ với khối lượng lớn hoặc đạt điều kiện doanh số nhất định. Khoản giảm giá này thường được thỏa thuận trong hợp đồng, được tính trước thuế GTGT, phản ánh như một hình thức ưu đãi để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa. Về bản chất, chiết khấu thương mại giúp doanh nghiệp:

  • Gia tăng doanh số bán hàng.
  • Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Khi thực hiện đúng, hạch toán chiết khấu thương mại góp phần phản ánh trung thực doanh thu thuần, lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hạch toán chiết khấu thương mại là gì

Các hình thức chiết khấu thương mại phổ biến

Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều hình thức chiết khấu tùy theo mục tiêu kinh doanh, chính sách bán hàng:

  • Chiết khấu theo từng lần mua hàng: Khách hàng được giảm ngay trên mỗi đơn hàng nếu đạt ngưỡng số lượng hoặc doanh số cụ thể.
  • Chiết khấu tích lũy: Áp dụng khi khách hàng mua nhiều lần trong kỳ, tổng doanh số đạt mức đã cam kết.
  • Chiết khấu sau kỳ khuyến mại: Khoản giảm trừ được xác định khi kết thúc chương trình bán hàng hoặc kết thúc kỳ chiết khấu.

Mỗi hình thức đều có quy định riêng về hóa đơn, cách hạch toán, mà kế toán cần nắm rõ để đảm bảo ghi nhận chính xác.

Xem thêm:

Phân biệt chiết khấu thương mại với các hình thức giảm trừ khác

Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm giữa chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán. Bảng so sánh dưới đây giúp phân biệt rõ từng khái niệm:

Tiêu chí Chiết khấu Thương mại (CKTM) Giảm giá Hàng bán Chiết khấu Thanh toán (CKTT)
Điều kiện áp dụng Cho khách mua với số lượng/doanh số lớn. Khi hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc lỗi thời. Khi người mua thanh toán sớm hơn hạn hợp đồng.
Hóa đơn Có xuất hóa đơn, ghi rõ khoản chiết khấu. Lập hóa đơn điều chỉnh nếu phát sinh sau. Không lập hóa đơn riêng.
Thuế GTGT Giảm thuế GTGT tương ứng phần chiết khấu. Giảm thuế GTGT. Không giảm thuế GTGT.
Thuế TNDN Ghi nhận giảm trừ doanh thu. Ghi nhận giảm trừ doanh thu. Tính vào chi phí tài chính (bên bán) hoặc doanh thu tài chính (bên mua).

Như vậy, hạch toán chiết khấu thương mại mang tính chất giảm giá theo doanh số, khác hoàn toàn với các hình thức giảm trừ mang tính sự cố hoặc tài chính.

2. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thương mại chi tiết

Sau khi xác định hình thức, lập hóa đơn hợp lệ, kế toán tiến hành hạch toán theo từng tình huống cụ thể. Dưới đây là các trường hợp điển hình:

Trường hợp 1 – Chiết khấu được giảm ngay trên hóa đơn

Khi giá trên hóa đơn đã bao gồm chiết khấu, doanh thu, giá vốn đã được điều chỉnh trước. Cách hạch toán chiết khấu thương mại trong trường hợp này:

Bên bán:

  • Nợ TK 111, 112, 131: Tổng tiền đã thu hoặc phải thu (đã trừ CKTM).
  • Có TK 511: Doanh thu thuần (giá đã giảm).
  • Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.

Bên mua:

  • Nợ TK 152, 153, 156: Giá trị hàng mua (đã giảm).
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
  • Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán.

Đây là trường hợp đơn giản nhất, thường áp dụng khi chiết khấu ngay tại thời điểm mua bán.

Đọc thêm:

Trường hợp 2 – Chiết khấu sau nhiều lần mua, trừ vào hóa đơn cuối cùng

Với hình thức này, doanh nghiệp chỉ được trừ số chiết khấu nhỏ hơn hoặc bằng giá trị hàng hóa trên hóa đơn cuối.

Bên bán:

  • Nợ TK 131, 111, 112: Tổng tiền thu được sau chiết khấu.
  • Có TK 511: Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa thuế.
  • Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra.

Bên mua:

  • Nợ TK 156: Giá trị hàng nhập kho (đã giảm).
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
  • Có TK 111, 112, 331: Tổng số tiền thanh toán sau chiết khấu.

Trường hợp này phổ biến khi khách hàng có hợp đồng cung ứng dài hạn, đạt doanh số tích lũy trong kỳ.

Trường hợp 3 & 4 – Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc CKTM lớn hơn hóa đơn cuối

Đây là tình huống phức tạp, thường xảy ra khi chiết khấu được xác định sau chương trình bán hàng hoặc vượt giá trị hóa đơn cuối. Khi đó, kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu, sau đó ghi nhận bằng hóa đơn điều chỉnh giảm.

Đối với bên bán:

  • Nếu theo TT 200:
    • Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại (chưa thuế)
    • Nợ TK 3331: Thuế GTGT điều chỉnh giảm
    • Có TK 131, 111, 112: Tổng số tiền chiết khấu (bao gồm thuế).
  • Nếu theo TT 133:
    • Nợ TK 511: Khoản chiết khấu chưa thuế
    • Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT
    • Có TK 131, 111, 112: Tổng số tiền chiết khấu.

Cuối kỳ, nếu áp dụng TT 200, kế toán thực hiện kết chuyển TK 521 → TK 511 để xác định doanh thu thuần.

Đối với bên mua:

  • Nợ TK 331, 111, 112: Tổng số tiền được chiết khấu.
  • Có TK 152, 153, 156: Giảm giá trị hàng tồn kho (nếu còn tồn).
  • Có TK 632: Giảm giá vốn hàng bán (nếu hàng đã tiêu thụ).
  • Có TK 641, 642, 154, 241: Giảm chi phí sản xuất hoặc quản lý tương ứng.

Hạch toán chiết khấu thương mại

Phân bổ chiết khấu của bên mua khi nhận sau kỳ mua

Khi khoản chiết khấu được nhận sau kỳ kế toán, doanh nghiệp phải phân bổ lại giá trị CKTM theo tình trạng sử dụng hàng hóa:

  • Nếu nguyên vật liệu đã xuất dùng: giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
  • Nếu công cụ dụng cụ đang phân bổ: giảm TK 153, 242 hoặc 641, 642 tùy mục đích sử dụng.
  • Nếu hàng còn tồn: giảm giá trị hàng tồn kho (TK 156).

Phương pháp này đảm bảo phản ánh chính xác giá trị hàng hóa, chi phí, lợi nhuận thực tế trong báo cáo tài chính, đặc biệt quan trọng khi doanh nghiệp áp dụng hạch toán chiết khấu thương mại định kỳ.

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí phần mềm
liên hệ ngay
Nhận Demo ngay hôm nay để trải nghiệm:
Đăng ký nhanh

Bằng cách nhấn vào nút Đăng ký, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của AccNet.

3. Tài khoản kế toán sử dụng khi hạch toán chiết khấu thương mại

Cách ghi nhận chiết khấu thương mại trong kế toán phụ thuộc vào chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng. Hiện nay, hai hệ thống phổ biến là Thông tư 200/2014/TT-BTC (cho doanh nghiệp lớn), Thông tư 133/2016/TT-BTC (cho doanh nghiệp vừa, nhỏ).

Tài khoản phản ánh chiết khấu thương mại

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

  • Tài khoản sử dụng: TK 5211 – Chiết khấu thương mại.
  • Nguyên tắc hạch toán:
    • Nợ TK 5211: Phản ánh khoản chiết khấu đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
    • Có TK 511: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ CKTM sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
    • Đặc điểm: TK 521 không có số dư cuối kỳ.

Cách này giúp tách biệt rõ giữa doanh thu gộp, doanh thu thuần, đồng thời đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh sau ưu đãi.

Tìm hiểu thêm:

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

  • Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  • Nguyên tắc hạch toán: Do không có TK 521, doanh nghiệp hạch toán khoản CKTM trực tiếp vào Bên Nợ TK 511.

Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp quy mô nhỏ, giúp giảm khối lượng công việc kế toán nhưng vẫn đảm bảo đúng bản chất hạch toán chiết khấu thương mại.

4. Lưu ý quan trọng khi hạch toán chiết khấu thương mại

Trong thực tế, không ít doanh nghiệp ghi nhận sai chiết khấu thương mại, dẫn đến số liệu kế toán lệch chuẩn, đặc biệt trong kỳ quyết toán thuế. Dưới đây là những điểm cần lưu ý để đảm bảo hạch toán chính xác, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành:

  • Ghi nhận chiết khấu đúng thời điểm: Kế toán chỉ được ghi nhận chiết khấu thương mại khi có đầy đủ căn cứ — hợp đồng mua bán, chương trình chiết khấu, hóa đơn hợp lệ. Việc ghi nhận trước hoặc sau thời điểm kết thúc chương trình có thể dẫn đến sai sót về doanh thu, chi phí.
  • Phân biệt rõ giữa chiết khấu, giảm giá: Chiết khấu thương mại là khoản giảm giá theo chính sách bán hàng hoặc doanh số, không phải là khoản giảm do hàng lỗi hay sai quy cách. Nhầm lẫn hai loại này có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu hoặc loại bỏ chi phí khi kiểm tra thuế.
  • Kiểm tra lại giá trị sau chiết khấu: Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh, kế toán cần đối chiếu tổng doanh số, giá trị chiết khấu, số lượng hóa đơn liên quan. Mọi khoản chiết khấu đều phải được lập bảng kê kèm theo để đảm bảo minh bạch, dễ dàng tra soát.
  • Lưu trữ chứng từ đầy đủ: Các chứng từ về chính sách chiết khấu, bảng tính, hóa đơn điều chỉnh, bảng kê... cần được lưu giữ tối thiểu 10 năm theo quy định. Đây là cơ sở quan trọng khi doanh nghiệp cần giải trình với cơ quan thuế.
  • Ứng dụng công nghệ trong hạch toán: Để giảm sai sót, tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp nên ứng dụng phần mềm kế toán có khả năng tự động nhận diện, xử lý chiết khấu thương mại trên từng hóa đơn. Điều này giúp kiểm soát đồng bộ dữ liệu doanh thu, thuế GTGT, báo cáo tài chính.
Tham khảo thêm: Phân tích chi tiết các bút toán kết chuyển cuối kỳ

5. Giải pháp phần mềm hỗ trợ Hạch toán Chiết khấu Thương mại hiệu quả – AccNet ERP

Trong các hệ thống kế toán hiện đại, khả năng tự động hóa quy trình chiết khấu thương mại là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót.

Phần mềm kế toán AccNet ERP được phát triển bởi Lạc Việt là một trong những giải pháp tiên phong cho doanh nghiệp Việt Nam, với các tính năng nổi bật:

  • Tự động hạch toán chiết khấu thương mại: Tự động xác định, phân bổ, ghi nhận các khoản CKTM theo từng khách hàng, từng hóa đơn.
  • Tích hợp dữ liệu đa chiều: Kết nối thông tin bán hàng, công nợ, thuế GTGT, doanh thu theo thời gian thực.
  • Quản lý chính sách chiết khấu linh hoạt: Hỗ trợ các mô hình chiết khấu theo doanh số, theo sản phẩm hoặc theo chương trình khuyến mại.
  • Báo cáo phân tích thông minh: Giúp nhà quản lý theo dõi hiệu quả chính sách chiết khấu, kiểm soát doanh thu, lợi nhuận thuần.

AccNet ERP không chỉ hỗ trợ hạch toán chiết khấu thương mại chính xác mà còn góp phần chuẩn hóa toàn bộ hệ thống kế toán – tài chính của doanh nghiệp. Nhờ khả năng vận hành mượt mà, khả năng mở rộng cao, giải pháp này đang được nhiều doanh nghiệp Việt lựa chọn để nâng cấp công tác kế toán theo hướng số hóa toàn diện.

Tìm hiểu thêm về AccNet ERP tại https://accnet.vn để khám phá cách phần mềm có thể giúp doanh nghiệp của bạn tự động hóa hạch toán, tối ưu dòng tiền, tăng cường kiểm soát doanh thu trong mọi giao dịch thương mại.

PHẦN MỀM KẾ TOÁN ACCNET ERP TÍCH HỢP “TRỢ LÝ TÀI CHÍNH AI”

Với 7 phân hệ lõi tích hợp từ kế toán, bán hàng, mua hàng, sản xuất, kho vận, nhân sự đến phân phối, phần mềm quản lý doanh nghiệp AccNet ERP tạo nên một hệ sinh thái quản trị tài chính – điều hành khép kín, đồng bộ thông tin xuyên suốt:

  • Tài chính – Kế toán: Quản lý quỹ, ngân hàng, tài sản, giá thành, công nợ, sổ sách tổng hợp. Hơn 100 mẫu báo cáo quản trị tài chính được cập nhật tự động, đúng chuẩn kế toán Việt Nam.
  • Bán hàng: Theo dõi chu trình bán hàng, từ báo giá, hợp đồng đến hóa đơn, cảnh báo công nợ, hợp đồng đến hạn.
  • Mua hàng – Nhà cung cấp: Phê duyệt đa cấp, tự động tạo phiếu nhập kho từ email, kiểm tra chất lượng đầu vào.
  • Kho vận – Tồn kho: Đối chiếu kho thực tế và sổ sách kế toán, kiểm soát bằng QRCode, RFIF, kiểm soát cận date, tồn kho chậm luân chuyển, phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
  • Sản xuất: Giám sát nguyên vật liệu, tiến độ sản xuất theo ca/kế hoạch, phân tích năng suất từng công đoạn.
  • Phân phối – Bán lẻ: Kết nối máy quét mã vạch, máy in hóa đơn, đồng bộ tồn kho tại từng điểm bán theo thời gian thực.
  • Nhân sự – Tiền lương: Theo dõi hồ sơ, tính lương thưởng, đánh giá hiệu suất, lập kế hoạch ngân sách nhân sự.

TÍCH HỢP TRỢ LÝ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN AI - RA MẮT 2025

AccNet ERP là một nền tảng công nghệ mở, tích hợp các giải pháp tiên tiến như:

  • Phân tích tài chính 24/7 trên cả desktop & mobile: Tư vấn tài chính dựa trên BI Financial Dashboard chứa số liệu thực tế chỉ trong vài phút.
  • Dự báo xu hướng và rủi ro tài chính: Dự báo rủi ro, xu hướng về mọi chỉ số tài chính từ lịch sử dữ liệu. Đưa ra gợi ý, hỗ trợ ra quyết định.
  • Tra cứu thông tin chỉ trong vài giây: Tìm nhanh tồn kho, công nợ, doanh thu, giá vốn, dòng tiền,… thông qua các cuộc trò chuyện
  • Tự động nghiệp vụ hóa đơn/chứng từ: Nhập liệu hóa đơn, kiểm tra lỗi, thiết lập lịch hạch toán chứng từ, kết xuất file, gửi mail,...
Trợ lý tài chính tích hợp AI

DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GÌ KHI TRIỂN KHAI ACCNET ERP?

Quản lý tài chính chủ động – Không còn “bơi trong số liệu rời rạc”

  • Tự động hóa 80% nghiệp vụ kế toán chuẩn theo quy định Bộ Tài chính
  • AI hỗ trợ phân tích báo cáo tài chính - Financial Dashboard theo thời gian thực
  • Đồng bộ dữ liệu real-time, mở rộng phân hệ linh hoạt & vận hành đa nền tảng
  • Tích hợp ngân hàng điện tử, hóa đơn điện tử, phần mềm khác…, kết nối với hệ thống kê khai thuế HTKK

Hiệu quả rõ rệt khi ứng dụng trợ lý tài chính AI 

  • Giảm 20–30% chi phí vận hành nhờ kiểm soát ngân sách theo từng phòng ban
  • Tăng 40% hiệu quả sử dụng dòng tiền, dòng tiền ra/vào được cập nhật theo thời gian thực
  • Thu hồi công nợ đúng hạn >95%, giảm thất thoát và nợ xấu
  • Cắt giảm 50% thời gian tổng hợp & phân tích tài chính
  • Doanh nghiệp tiết kiệm từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/năm, tăng hiệu quả sử dụng vốn khi triển khai AccNet ERP

ĐĂNG KÝ NHẬN DEMO NGAY

Vui lòng điền các thông tin vào form chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn trong 24h làm việc.

Đăng ký Demo

Bằng cách nhấn vào nút Đăng ký, bạn đã đồng ý với Chính sách bảo mật thông tin của AccNet.

KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI ACCNET ERP

khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt
khách hàng Lạc Việt

Demo miễn phí full tính năng

✅ Báo giá cá nhân hóa theo quy mô doanh nghiệp

✅ Tư vấn 1:1 cùng chuyên gia có nhiều kinh nghiệm

Hạch toán chiết khấu thương mại là nghiệp vụ tưởng đơn giản nhưng đòi hỏi sự chính xác trong từng bước: từ lập hóa đơn, phân loại chiết khấu đến ghi nhận doanh thu, chi phí. Việc nắm rõ quy định theo Thông tư 200, 133 không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh.

Doanh nghiệp cần tối ưu quy trình kế toán bằng các công cụ tự động, giúp giảm khối lượng công việc thủ công, đồng thời tăng độ chính xác của số liệu. Khi hạch toán chiết khấu thương mại được quản lý hiệu quả, báo cáo doanh thu, lợi nhuận, thuế cũng trở nên minh bạch, nhất quán hơn.

THÔNG TIN LIÊN HỆ:

  • GIẢI PHÁP KẾ TOÁN TOÀN DIỆN ACCNET
  • 🏢 Trụ sở chính: 23 Nguyễn Thị huỳnh, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
  • ☎️ Hotline: 0901 555 063
  • 📧 Email: accnet@lacviet.com.vn
  • 🌐 Website: https://accnet.vn/