Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong ba báo cáo tài chính quan trọng của doanh nghiệp, bổ sung cho bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Không ít doanh nghiệp “đau đầu” khi thực hiện lập báo cáo lưu chuyển vì rất dễ sai sót và nhầm lẫn. Trong bài viết này, Accnet sẽ hướng dẫn bạn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cùng các kiến thức liên quan để doanh nghiệp tránh mắc lỗi khi thực hiện.

cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash flow statement) là một phần của báo cáo tài chính, tóm tắt sự chuyển động dòng tiền vào và ra của một doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Khi dòng tiền vào lớn hơn dòng tiền ra, đó là dấu hiệu của tình hình tài chính tốt đối với doanh nghiệp.

cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ có 3 loại dòng tiền khác nhau:

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các nguồn thu và chi từ hoạt động kinh doanh, thường là các dòng tiền liên quan đến sản xuất, mua hàng, bán hàng và các chi phí khác.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu và chi từ việc mua hoặc bán tài sản.
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm tiền thu vào từ các khoản cho vay hay tiền chi ra để trả nợ.

2. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa vào đâu?

Trước khi tìm hiểu cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, điều quan trọng là phải hiểu rõ cơ sở của lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Việc lập báo cáo lưu chuyển căn cứ vào các tài liệu kế toán sau đây:

  1. Bảng cân đối kế toán
  2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ trước
  4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
  5. Số liệu trong sổ chi tiết tài khoản
  6. Căn cứ vào các tài liệu kế toán có liên quan khác: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, sổ kế toán tổng hợp,…

cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

>>> Có thể bạn quan tâm: Cách nộp thuế môn bài 2022 đúng luật

3. Các nguyên tắc cần tuân thủ trong cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định về nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Khuyến khích doanh nghiệp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ vào bản chất từng giao dịch để trình bày các dòng tiền ra vào một cách phù hợp.

Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.

nguyên tắc cần tuân thủ trong khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Doanh nghiệp phải trình bày các dòng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba hoạt động: Kinh doanh, đầu tư và tài chính

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh là dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là dòng tiền từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các TSCĐ, BĐSĐT, các tài sản dài hạn khác, cho vay, đầu tư vào đơn vị khác.
  • Dòng tiền từ hoạt động tài chính là dòng tiền từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

Có thể trình bày dòng tiền theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Các dòng tiền từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

  • Thu và chi tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
  • Thu và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn.

Dòng tiền từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Các khoản mục tiền đầu kỳ và cuối kỳ ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng.

Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền có số dư cuối kỳ lớn nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc ràng buộc khác.

Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ thì vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng, cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ tuân theo nguyên tắc:

  • Việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần.
  • Việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch.

>>> Đọc thêm để biết về kế toán hành chính sự nghiệp

4. Yêu cầu cần thực hiện trước khi lập báo cáo

Cùng điểm qua một số yêu cầu để biết cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính xác theo quy định. Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định các yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

  • Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải được theo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày dòng tiền thu hồi hoặc thanh toán theo 3 loại hoạt động: Kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền phải chi tiết để theo dõi các dòng tiền thu và chi liên quan đến 3 loại hoạt động: Kinh doanh, đầu tư và tài chính.
  • Tại cuối niên độ kế toán, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền để loại trừ ra khỏi luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Giá trị đó nằm trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ”.

Yêu cầu cần thực hiện trước khi lập báo cáo

5. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết 2022

Accnet giới thiệu bạn hai cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp gồm ba phần:

  • Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh
  • Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư
  • Lưu chuyển từ hoạt động tài chính

Lập báo cáo theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp

>>> Tin hữu ích: Hướng dẫn hạch toán mua hàng chi tiết đúng nghiệp vụ quy định

5.1 Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp được hướng dẫn lập trong bảng dưới đây:

Lưu ý: Số liệu các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số Chỉ tiêu Cách lập
  • Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh

01 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác Tổng số tiền đã thu trong kỳ bao gồm:

  • Bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, hoa hồng và các khoản doanh thu khác.
  • Các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 511, 131, 515, 121

02 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (*) Tổng số tiền đã trả trong kỳ bao gồm:

  • Mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất, kinh doanh.
  • Tiền chi mua chứng khoán kinh doanh và số tiền đã thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 331

03 Tiền chi trả cho người lao động (*) Tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng…mà doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 334

04 Tiền lãi vay đã trả (*) Tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ bao gồm:

  • Tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này
  • Tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này
  • Lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 335, 635, 242 và các tài khoản liên quan khác.

05 Thuế TNDN đã nộp (*) Tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà nước trong kỳ bao gồm:

  • Số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này
  • Số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này
  • Số thuế TNDN nộp trước (nếu có)

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 3334

06 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Tổng số tiền đã thu từ các khoản khác của hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 711, 133, 141, 138 và tài khoản khác có liên quan

07 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (*) Tổng số tiền đã chi cho các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh đã được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 811, 138, 333, 338, 352, 353, 356 và các tài khoản liên quan khác

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…)

  • Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

21 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (*) Tổng số tiền đã thực chi bao gồm:

  • Mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, BĐSĐT, TSCĐ vô hình
  • Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB)
  • Số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB
  • Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng
  • Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 211, 217, 241

22 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác (*) Số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và BĐSĐT. Kể cả số tiền thu hồi các khoản nợ phải thu liên quan trực tiếp tới việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT.

Số tiền lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 711, 5118, 131 (số thu), các TK 632, 811 (số chi)

23 Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (*) Tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 3 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công và chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 128, 228, 331

24 Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác Tổng số tiền đã thu như: Rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng; Tiền thu hồi lại gốc đã cho vay, gốc trái phiếu; Tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 128, 228, 131

25 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 515

30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…)

  • Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

31 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu Tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn trong kỳ báo cáo.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu phổ thông theo giá thực tế phát hành, kể cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán TK 411

32 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành (*) Tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán chi tiết các TK 411, 419

33 Tiền thu từ đi vay Tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay kể cả phát hành trái phiếu các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán chi tiết các TK 3411, 4111 và các tài khoản khác có liên quan

34 Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính (*) Tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả và tổng số tiền đã trả về nợ gốc thuê tài chính trong kỳ báo cáo

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán chi tiết TK 341, 4111

35 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (*) Tổng số tiền cổ tức và lợi nhuận đã trả cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối ứng với sổ kế toán các TK 421, 338

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…)

5.2 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp như sau:

Mã số Chỉ tiêu Cách lập
  • Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh

01 Lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo

Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…)

02 Điều chỉnh cho các khoản Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08
03 Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT Chỉ tiêu này chỉ bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 214

Đối ứng với sổ kế toán các TK 6427, 6414, 6424

04 Các khoản dự phòng Trích lập, hoàn nhập và sử dụng các khoản dự phòng đến các luồng tiền

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 129, 139, 159, 229

Đối ứng với sổ kế toán các TK 632, 635, 642

05 Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Phản ánh lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế

Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 413

Đối ứng với sổ kế toán các TK 635, 515

06 Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư Tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là dòng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

(+) Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, khoản tổn thất BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá

(+) Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác

(+) Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính

(+) Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

(+) Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan

Số liệu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần; được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư có lỗ thuần.

07 Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Căn cứ vào sổ kế toán TK 635

Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”.

08 Các khoản điều chỉnh khác Số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 356

Lưu ý:

  • Số liệu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ trích lập thêm các quỹ
  • Số liệu được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ
09 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động Mã số 09 = Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18
10 Tăng, giảm các khoản phải thu Tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 331

  • Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ
  • Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ
11 Tăng, giảm hàng tồn kho (*) Tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho

  • Trường hợp doanh nghiệp bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
  • Trường hợp doanh nghiệp không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

Lưu ý:

  • Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ
  • Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ.
12 Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) Tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả như: TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 131

Lưu ý:

  • Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng số dư đầu kỳ
  • Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ
13 Tăng, giảm chi phí trả trước Tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 242 “Chi phí trả trước” trên cơ sở đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu ý:

  • Số liệu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ
  • Số liệu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ
14 Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (*) Tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121 “Chứng khoán kinh doanh”

Lưu ý:

  • Số liệu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ
  • Số liệu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu số dư cuối kỳ lớn hơn số dư đầu kỳ
15 Tiền lãi vay đã trả (*) Tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả của các kỳ trước đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối chiếu với sổ kế toán TK 335, 635, 242 và các Tài khoản liên quan khác.

Số liệu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”

16 Thuế TNDN đã nộp (*) Tổng số tiền thuế TNDN đã nộp cho Nhà nước bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Đối chiếu với sổ kế toán TK 3334

Số liệu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”

17 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh Là các khoản tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15.

Số liệu căn cứ vào sổ kế toán các TK 111, 112

Số liệu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”

18 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh Các khoản tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các Mã số từ 01 đến 15.

Số liệu lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112

Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 09

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…)

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp phần II lưu chuyển từ hoạt động đầu tư và III lưu chuyển từ hoạt động tài chính giống với phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp.

AccNet đã cung cấp những kiến thức quan trọng về báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mong rằng sẽ giúp ích cho bạn và doanh nghiệp bạn. Theo dõi AccNet để cập nhật thêm các bài viết hữu ích liên quan đến kế toán doanh nghiệp nhé. Liên hệ ngay để được tư vấn về các phần mềm kế toán thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ giá tốt nhất thị trường hiện nay.

PHẦN MỀM KẾ TOÁN ACCNET CLOUD

Địa chỉ: 23 Nguyễn Thị Huỳnh, P.8, Quận Phú Nhuận

Hotline: 0901 555 063

Website: https://accnet.vn

Mail: accnet@lacviet.com.vn

>>> Tin hay dành cho bạn: